luật sư riêng

Thu hồi Đất, Bồi thường Giải phóng mặt bằng, Tái định cư

Thu hồi Đất, Bồi thường Giải phóng mặt bằng, Tái định cư
 
Đối với trường hợp đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án...
 
  
1. Trình tự thực hiện:
 
Bước 1: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất (đối với các trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư).
 
Bước 2: Thẩm định hồ sơ sử dụng đất, trình UBND Thành phố quyết định cho thuê đất.
 
Bước 3: Bàn giao đất cho tổ chức đã có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
 
Bước 4: Ký hợp đồng thuê đất (chỉ đối với trường hợp thuê đất).
 
Bước 5: Xác định giá sàn, bước giá khi đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (đối với trường hợp giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất).
 
Bước 6: Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất).
 
Bước 7: Cấp trích lục Bản đồ.
 
Bước 8: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 
Ghi chú:
 
- Đối với trường hợp không thuộc trường hợp phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất thì không phải thực hiện bước 1.
 
- Trường hợp không phải dự án xin giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện Bước 5, Bước 6.
 
- Đối với trường hợp dự án xin giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện Bước 7, Bước 8. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện TTHC cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo TTHC số 9
 
2. Cách thức thực hiện:
 
- Tổ chức Mua hồ sơ - nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC- (nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện– lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết TTHC tại UBND cấp huyện) - nộp bổ sung hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Khi đến nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường, cán bộ của tổ chức phải có giấy giới thiệu của đơn vị và giấy chứng minh nhân dân.
 
3. Thành phần số lượng hồ sơ:
 
* Thành phần hồ sơ ban đầu, gồm:
 
1. Đơn xin giao đất (Mẫu số 03/ĐĐ) hoặc thuê đất (Mẫu số 04/ĐĐ).
 
2. Quyết định thành lập của tổ chức, Đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng).
 
3. Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư có sử dụng đất theo quy định. (bản sao công chứng).
 
4. Dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, PCCC, môi trường, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì kèm theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005; (Đối với cơ sở tôn giáo thì nội dung của mục này là báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo theo quy định)
 
5. Văn bản thoả thuận quy hoạch kiến trúc của Sở Quy hoạch Kiến trúc; Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Luật Xây dựng và Luật về quy hoạch đô thị.(bản chính).
 
6. Trích đo địa chính hoặc Bản đồ hiện trạng do đơn vị có tư cách pháp nhân lập tỷ lệ 1/500 theo quy định; (Bản chính).
 
7. Các giấy tờ xác nhận đất đã giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng. (Bản chính hoặc công chứng). Văn bản của Bộ Tài chính về việc cho phép chuyển công năng sử dụng của công sản vào mục đích khác đối với trường hợp thu hồi quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc quyền quản lý của các cơ quan Nhà nước trung ương và các doanh nghiệp Nhà nước;(bản chính)
 
* Các hồ sơ và kết quả của bước trước làm cơ sở thực hiện bước sau và được chủ đầu tư bổ sung theo các bước như sau:
 
Bước 1: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với các trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
 
8. Các văn bản phải bổ sung theo Thông báo thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu có). (bản chính hoặc sao công chứng).
 
Bước 2: Thẩm định hồ sơ sử dụng đất, lập tờ trình UBND Thành phố quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.
 
Bước 3: Bàn giao đất cho tổ chức đã có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
 
9. Phương án cắm mốc giới được đơn vị đo đạc lập. (bản chính)
 
10. Bản thảo Biên bản bàn giao mốc giới của đơn vị đo đạc.
 
Bước 4: Ký hợp đồng thuê đất (chỉ đối với trường hợp thuê đất)
 
11. Quyết định hoặc Biên bản họp liên ngành Thành phố do Sở Tài chính là chủ tịch Hội đồng về đơn giá thuê đất.
 
Bước 5: Xác định giá sàn, bước giá khi đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (đối với trường hợp giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất).
 
12. Tờ trình đề nghị của tổ chức, đơn vị được giao đất thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất đề xuất giá sàn, bước giá (có các thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất khảo sát thực tế trên thị trường tại địa điểm có vị trí tương đồng với khu đấu giá; xác nhận việc hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật).
 
Bước 6: Công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất).
 
13. Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất;
 
14. Kết quả phiên đấu giá và hồ sơ tham dự đấu giá của người trúng đấu giá.
 
Bước 7 và Bước 8: Cấp trích lục bản đồ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 
15. Phiếu tính tiền sử dụng đất của cơ quan thuế hoặc thông báo thu tiền thuê đất; biên lai nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đấ và các nghĩa vụ tài chính có liên quan; quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
 
* Số lượng hồ sơ: - 01 (bộ)
 
- 07 (bộ hồ sơ bước 1) đối với trường hợp phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất.
 
Ghi chú: - Đối với trường hợp không phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất thì không phải thực hiện bước 1; không có danh mục hồ sơ số 8; không phải lập 07 bộ hồ sơ.
 
- Đối với trường hợp không phải dự án xin giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện bước 5, bước 6; không có danh mục hồ sơ số 12, 13, 14;
 
4. Thời hạn giải quyết:
 
- Đối với trường hợp không phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất: 53 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ giao đất; 60 ngày đối với hồ sơ cho thuê đất.
 
- Đối với trường hợp phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất: 63 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ giao đất; 70 ngày đối với hồ sơ cho thuê đất.
 
- Đối với trường hợp dự án xin giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất: 51 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
Bước 1: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất
 
1.1. Trong 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất đến các ngành.
 
1.2. Trong 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của các Sở, ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ngành và có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất để trả chủ đầu tư.
 
Bước 2: Thẩm định hồ sơ sử dụng đất: Trong 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở có Tờ trình UBND Thành phố; sau 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND Thành phố có Quyết định.
 
Bước 3: Bàn giao đất cho tổ chức đã có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 07 ngày làm việc.
 
Bước 4: Ký hợp đồng thuê đất (chỉ đối với trường hợp thuê đất). Trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký hợp đồng thuê đất.
 
Bước 5: Xác định giá sàn, bước giá khi đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (đối với trường hợp giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất): Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
 
Bước 6: Công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất để đấu giá quyền sử dụng đất): Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
Bước 7: Cấp trích lục bản đồ: 07 ngày làm việc.
 
Bước 8: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 15 ngày làm việc.
 
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức
 
6. Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường
 
7. Kết quả thực hiện:
 
- Thông báo thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với đối với các trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
 
- Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.
 
- Hợp đồng thuê đất. (chỉ đối với trường hợp thuê đất)
 
- Biên bản bàn giao đất;
 
- Quyết định phê duyệt giá sàn và bước giá.
 
- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
 
- Trích lục bản đồ;
 
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
 
8. Lệ phí:
 
- Lệ phí thẩm định hồ sơ: 1.000đ/m2 (không thu quá 5 triệu đồng) (theo quyết định số 15/2009/QĐ-UB ngày 09/1/2009 của UBND thành phố.)
 
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thành phố: 500 đ/m2 (theo quyết định số 37/2009/QĐ-UB ngày 09/01/2009 của UBND thành phố.)
 
- Phí xây dựng cho dự án công trình có vốn xây dựng thuộc nhóm A thuộc các bộ thẩm định (theo quyết định số 14/2009/QĐ-UB ngày 09/01/2009 của UBNDthành phố) : + 0,2%; 0,3%, 0,5% chi phí xây dựng công trình được sử dụng làm trụ sở làm việc và các công trình khác của cơ sở sản xuất kinh doanh. + 0,3%; 0,4%; 0,5% chi phí xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ như : khách sạn, văn phòng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng, nhà ở để bán và cho thuê.
 
- Lệ phí cấp trích lục bản đồ: 10.000đ/1 bản đối với tổ chức (theo Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành ).
 
- Lệ phí địa chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 100.000 đ/GCN (theo Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành ).
 
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 
- Đơn xin giao đất của Tổ chức (Mẫu số 03/ĐĐ tại Thông tư số 09/2007//TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
 
- Đơn xin thuê đất của tổ chức trong nước, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (mẫu số 04/ĐĐ tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
 
- Hợp đồng thuê đất áp dụng cho tổ chức trong nước (Mẫu số 10a/ ĐĐ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 
- Hợp đồng thuê đất áp dụng cho tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuê đất tại việt nam(Mẫu số 10b/ĐĐ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.)
 
10. Cơ sở pháp lý:
 
 
 
 
 
 
 
- Luật Đê điều;
 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản .
 
 
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 về thi hành luật đất đai.
 
- Nghị định số 197/2004/ NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
 
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03-12-2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
 
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14-11-2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
 
- Nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/2005 của chính phủ về quy hoạch xây dựng.
 
- Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 10/2/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
 
- Nghị định số 02/2006/ NĐ-CP ngày 05/01/2006 của chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới.
 
- Nghị định số 17/2006/ NĐ-CP ngày 27/01/2006 của chính phủ về Sửa đổi một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần.
 
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ về quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
 
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
 
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
 
- Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
 
- Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
 
- Quyết định số 140/2008/ QĐ-TTg ngày 21/10/2008 Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
 
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai.
 
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 14/11/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
 
- Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 14/11/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
 
- Thông tư 05/2007/ TT-BTNMT ngày 30/5/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
 
- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ.
 
- Thông tư 14/2008/ TTlT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thựchiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ.
 
- Thông tư số 09/2007/ TT-BTNMT ngày 2/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
 
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
 
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
 
- Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND thành phố ban hành quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và thu hồi đất, giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà nội.
 
 
 
HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NAM HÀ NỘI - HSLAWS
Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội. 
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666 
 
 
Các từ có liên quan đến bài viết: Thu hồi Đất, Bồi thường Giải phóng mặt bằng, Tái định cư

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   F7OE2N
 

Tin đã đăng